Bài 5: Xu hướng thịnh hành hiện nay là gì? là bước đi không thể thiếu để củng cố kỹ năng. Nội dung lời giải dưới đây sẽ đi sâu bóc tách từng phần: từ các đoạn hội thoại về điện thoại thông minh, thói quen xem phim truyền hình, cho đến hướng dẫn viết đoạn văn giới thiệu các nhóm nhạc thần tượng và niềm đam mê thể thao. Hy vọng phần tài liệu này sẽ là “trợ thủ” đắc lực giúp bạn làm chủ các cấu trúc ngữ pháp mới, tháo gỡ những băn khoăn trong phần nghe hiểu và đọc hiểu.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
I. Lắng nghe và trả lời
A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng
1️⃣
女:🔊 小王為什麼笑個不停,沒事吧?
- Nǚ: Xiǎo Wáng wèishéme xiào gè bù tíng, méishì ba?
- Nữ: Tiểu Vương sao lại cứ cười mãi không thôi thế, không sao chứ?
男:🔊 他今天把原來賣不掉的產品都賣光了,所以心情好得不得了啊。
- Nán: Tā jīntiān bǎ yuánlái mài bù diào de chǎnpǐn dōu mài guāng le, suǒyǐ xīnqíng hǎo dé bùdéliǎo a.
- Nam: Anh ấy hôm nay đã bán sạch đống sản phẩm vốn dĩ không bán được rồi, nên tâm trạng tốt cực kỳ luôn.
問:🔊 這位先生的意思是小王怎麼樣了?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì Xiǎo Wáng zěnmeyàng le?
- Hỏi: Ý của người đàn ông này là Tiểu Vương như thế nào rồi?
A. 🔊 他把產品弄丟了,急得不得了。
- Tā bǎ chǎnpǐn nòng diū le, jí dé bùdéliǎo.
- Anh ấy làm mất sản phẩm rồi, cuống hết cả lên.
B. 🔊 產品賣不出去,不知道怎麼辦。
- Chǎnpǐn mài bù chūqù, bù zhīdào zěnmeyàng.
- Sản phẩm không bán được, không biết phải làm sao.
C. 🔊 產品都賣掉了,所以非常高興。
- Chǎnpǐn dōu mài diào le, suǒyǐ fēicháng gāoxìng.
- Sản phẩm đều bán hết rồi, nên vô cùng vui vẻ.
=> Đáp án đúng: C
📖 Giải thích: Người nam nói vì Tiểu Vương bán hết sản phẩm nên “tâm trạng tốt vô cùng” 心情好得不得了, tương ứng với “vô cùng vui vẻ” 非常高興.
2️⃣
女:🔊 昨天為了寫報告熬夜,現在一點精神也沒有,累死了。
- Nǚ: Zuótiān wèile xiě bàogào áoyè, xiànzài yīdiǎn jīngshén yě méiyǒu, lèi sǐle.
- Nữ: Hôm qua vì viết báo cáo mà thức khuya, giờ chẳng có chút tinh thần nào, mệt chết đi được.
男:🔊 熬夜不如早點起來寫,精神就不會那麼差了。
- Nán: Áoyè bùrú zǎodiǎn qǐlái xiě, jīngshén jiù bùhuì nàme chà le.
- Nam: Thức khuya không bằng dậy sớm mà viết, tinh thần sẽ không kém như thế đâu.
問:🔊 這位先生的意思是什麼?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?
- Hỏi: Ý của người đàn ông này là gì?
A. 🔊 有的時候熬夜沒關係。
- Yǒu de shíhòu áoyè méiguānxì.
- Có lúc thức khuya cũng không sao.
B. 🔊 早點睡覺,精神會比較好。
- Zǎodiǎn shuìjiào, jīngshén huì bǐjiào hǎo.
- Ngủ sớm một chút thì tinh thần sẽ tốt hơn.
C. 🔊 這位小姐的報告差一點寫不完。
- Zhè wèi xiǎojiě de bàogào chà yīdiǎn xiě bù wán.
- Báo cáo của cô này suýt chút nữa là không viết xong.
=> Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: Người nam khuyên “thức khuya không bằng dậy sớm”, ngụ ý là khuyên cô gái nên đi ngủ sớm để có tinh thần tốt hơn vào sáng hôm sau.
3️⃣
女:🔊 今天是假日,真想待在家休息,可是沒辦法,公司有事,得去一趟。
- Nǚ: Jīntiān shì jiàrì, zhēn xiǎng dài zài jiā xiūxí, kěshì méi bànfǎ, gōngsī yǒushì, děi qù yī tàng.
- Nữ: Hôm nay là ngày lễ, thật sự muốn ở nhà nghỉ ngơi, nhưng không còn cách nào, công ty có việc, phải đi một chuyến.
男:🔊 既然你得出門,就順便幫我把信拿去寄了吧。
- Nán: Jìrán nǐ děi chūmén, jiù shùnbiàn bāng wǒ bǎ xìn ná qù jì le ba.
- Nam: Đã vậy em phải ra ngoài, thì tiện thể giúp anh mang bức thư này đi gửi luôn đi.
問:🔊 這位先生的意思是什麼?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?
- Hỏi: Ý của người đàn ông này là gì?
A. 🔊 因為這位小姐要出去,所以請她幫忙寄信。
- Yīnwèi zhè wèi xiǎojiě yào chūqù, suǒyǐ qǐng tā bāngmáng jì xìn.
- Vì cô này phải ra ngoài nên nhờ cô ấy giúp gửi thư.
B. 🔊 雖然這位小姐不想出門,可是也沒辦法。
- Suīrán zhè wèi xiǎojiě bùxiǎng chūmén, kěshì yě méi bànfǎ.
- Mặc dù cô này không muốn ra ngoài nhưng cũng không còn cách nào.
C. 🔊 好不容易找到人可以幫她寄信。
- Hǎo bù róngyì zhǎodào rén kěyǐ bāng tā jì xìn.
- Khó khăn lắm mới tìm được người có thể giúp cô ấy gửi thư.
=> Đáp án đúng: A
📖 Giải thích: Người nam dùng cấu trúc “既然…就…” Đã… thì… để đưa ra lời nhờ vả tiện đường khi thấy cô gái bắt buộc phải ra ngoài.
4️⃣
女:🔊 你怎麼了?看起來好像很不舒服的樣子。
- Nǚ: Nǐ zěnmeliǎo? Kàn qǐlái hǎoxiàng hěn bù shūfú de yàngzi.
- Nữ: Anh sao thế? Trông có vẻ như đang rất khó chịu.
男:🔊 我碰到了一個大麻煩,不知道應該怎麼辦,可是我再不把這件事說出來,就要難過死了。
- Nán: Wǒ pèng dào le yīgè dà máfan, bù zhīdào yīnggāi zěnmebàn, kěshì wǒ zài bu bǎ zhè jiàn shì shuō chūlái, jiù yào nánguò sǐle.
- Nam: Anh gặp phải một rắc rối lớn, không biết phải làm sao, nhưng nếu anh còn không nói chuyện này ra thì sẽ buồn đến chết mất.
問:🔊 這位先生的意思是什麼?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?
- Hỏi: Ý của người đàn ông này là gì?
A. 🔊 他再難過也不想告訴別人這件事。
- Tā zài nánguò yě bùxiǎng gàosù biérén zhè jiàn shì.
- Anh ấy có buồn thế nào cũng không muốn kể cho người khác chuyện này.
B. 🔊 他一定要告訴別人這件事,要不然會很難過。
- Tā yīdìng yào gàosù biérén zhè jiàn shì, yào bùrán huì hěn nánguò.
- Anh ấy nhất định phải kể cho người khác, nếu không sẽ rất buồn.
C. 🔊 沒有人告訴他應該怎麼辦。
- Méiyǒu rén gàosù tā yīnggāi zěnmebàn.
- Không có ai nói cho anh ấy biết phải làm thế nào.
=> Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: Cấu trúc “再不…就要…了” Nếu còn không… thì sẽ… nhấn mạnh việc anh ấy cần phải nói ra để giải tỏa cảm xúc.
5️⃣
女:🔊 現在幾乎找不到用傳統手機的人了吧。
- Nǚ: Xiànzài jīhū zhǎo bù dào yòng chuántǒng shǒujī de rénle ba.
- Nữ: Bây giờ hầu như không tìm thấy người dùng điện thoại truyền thống nữa nhỉ.
男:🔊 大概吧,誰還用傳統手機啊?現在手機最重要的功能不是打電話,而是上網。
- Nán: Dàgài ba, shéi hái yòng chuántǒng shǒujī a? Xiànzài shǒujī zuì zhòngyào de gōngnéng bùshì dǎ diànhuà, ér shì shàngwǎng.
- Nam: Có lẽ vậy, ai mà còn dùng điện thoại truyền thống chứ? Bây giờ chức năng quan trọng nhất của điện thoại không phải là gọi điện mà là lên mạng.
問:🔊 這位先生的意思是什麼?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?
- Hỏi: Ý của người đàn ông này là gì?
A. 🔊 還是有人喜歡傳統手機。
- Háishì yǒurén xǐhuān chuántǒng shǒujī.
- Vẫn có người thích điện thoại truyền thống.
B. 🔊 他從來不用手機打電話。
- Tā cónglái bùyòng shǒujī dǎ diànhuà.
- Anh ấy chưa bao giờ dùng điện thoại để gọi điện.
C. 🔊 傳統手機已經落伍了。
- Chuántǒng shǒujī yǐjīng luòwǔ le.
- Điện thoại truyền thống đã lỗi thời rồi.
=> Đáp án đúng: C
📖 Giải thích: Câu hỏi tu từ “Ai mà còn dùng điện thoại truyền thống chứ?” 誰還用傳統手機啊? khẳng định rằng loại điện thoại này đã không còn phù hợp với xu hướng hiện nay lỗi thời.
B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.
🔊 已經過了這麼多年了,現在想起我跟我先生認識的情形還是覺得很有趣。說真的,我對他的第一印象很差,沒想到他後來居然變成我的先生。那是一個又悶又熱的晚上。我朋友因為有事不能去看演唱會,就把票送給了我。我在辦公室裡忙著工作,想起來的時候已經快來不及了。我馬上跑到公車站去,上了公車,公車上坐滿了人,我只好站著。我旁邊站著一個男的,手裡拿著一杯咖啡。就在我下車以前,公車不知道為什麼忽然停了。那位先生的咖啡就倒在我衣服上,把我的衣服弄濕了。我們都嚇了一跳,他一直跟我說對不起,因為快來不及了,所以我說了沒關係以後就趕快下車,跑到演唱會現場。我找到位子坐下來,一看旁邊的人,這不就是剛剛在公車上那個男的嗎?
🔤 Phiên âm:
Yǐjīng guòle zhème duōniánle, xiànzài xiǎngqǐ wǒ gēn wǒ xiānshēng rènshí de qíngxíng háishì juédé hěn yǒuqù. Shuō zhēn de, wǒ duì tā de dì yī yìnxiàng hěn chà, méi xiǎngdào tā hòulái jūrán biànchéng wǒ de xiānshēng. Nà shì yīgè yòu mèn yòu rè de wǎnshàng. Wǒ péngyǒu yīnwèi yǒushì bùnéng qù kàn yǎnjiànghuì, jiù bǎ piào sòng gěile wǒ. Wǒ zài bàngōngshì lǐ mángzhe gōngzuò, xiǎng qǐlái de shíhòu yǐjīng kuài láibùjíle. Wǒ mǎshàng pǎo dào gōngchē zhàn qù, shàngle gōngchē, gōngchē shàng zuò mǎnle rén, wǒ zhǐhǎo zhànzhe. Wǒ pángbiān zhànzhe yīgè nán de, shǒulǐ názhe yībēi kāfēi. Jiù zài wǒ xiàchē yǐqián, gōngchē bù zhīdào wèishéme hūrán tíngle. Nà wèi xiānshēng de kāfēi jiù dào zài wǒ yīfú shàng, bǎ wǒ de yīfú nòng shīle. Wǒmen dōu xiàle yī tiào, tā yīzhí gēn wǒ shuō duìbùqǐ, yīnwèi kuài láibùjíle, suǒyǐ wǒ shuōle méiguānxì yǐhòu jiù gǎnkuài xiàchē, pǎo dào yǎnjiànghuì xiànchǎng. Wǒ zhǎodào wèizi zuò xiàlái, yī kàn pángbiān de rén, zhè bù jiùshì gānggāng zài gōngchē shàng nàgè nán de ma?
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Đã trôi qua bao nhiêu năm rồi, giờ đây nghĩ lại tình cảnh tôi và chồng mình quen nhau vẫn thấy rất thú vị. Thật lòng mà nói, ấn tượng đầu tiên của tôi về anh ấy rất tệ, không ngờ sau này anh ấy lại trở thành chồng tôi. Đó là một buổi tối vừa oi bức vừa nóng nực. Bạn tôi vì có việc không đi xem ca nhạc được nên đã tặng vé cho tôi. Tôi đang bận làm việc trong văn phòng, lúc nhớ ra thì đã sắp không kịp giờ rồi. Tôi lập tức chạy ra trạm xe buýt, lên xe, trên xe buýt ngồi kín người nên tôi đành phải đứng. Bên cạnh tôi có một người đàn ông đang đứng, tay cầm một ly cà phê. Ngay trước khi tôi xuống xe, xe buýt không biết tại sao đột nhiên dừng lại. Ly cà phê của anh chàng đó đổ nhào lên áo tôi, làm ướt hết quần áo tôi. Cả hai chúng tôi đều giật mình, anh ấy liên tục nói xin lỗi tôi, vì sắp không kịp giờ nên sau khi nói “không sao đâu” tôi liền mau chóng xuống xe, chạy đến hiện trường buổi hòa nhạc. Tôi tìm thấy chỗ ngồi và ngồi xuống, vừa nhìn người bên cạnh, đây chẳng phải là anh chàng trên xe buýt lúc nãy sao?
Đáp án:
( O ) 1. 🔊 這個故事是說她第一次碰到她先生的情形。
- Zhège gùshì shì shuō tā dì yī cì pèng dào tā xiānshēng de qíngxíng.
- Câu chuyện này kể về lần đầu tiên cô ấy gặp chồng mình.
📖 Giải thích: Đúng. Đoạn văn ngay câu đầu đã xác nhận đây là câu chuyện về việc cô ấy và chồng quen nhau như thế nào.
( X ) 2. 🔊 演唱會的票是朋友幫她買的。
- Yǎnjiànghuì de piào shì péngyǒu bāng tā mǎi de.
- Vé xem ca nhạc là bạn cô ấy mua hộ cô ấy.
📖 Giải thích: Sai. Trong bài nói rằng bạn cô ấy có việc không đi được nên tặng (送 sòng) cho cô ấy, chứ không phải mua hộ.
( O ) 3. 🔊 她差一點來不及去聽演唱會。
- Tā chà yīdiǎn láibùjí qù tīng yǎnjiànghuì.
- Cô ấy suýt chút nữa thì không kịp đi nghe ca nhạc.
📖 Giải thích: Đúng. Cô ấy mải làm việc đến nỗi lúc nhớ ra thì “đã sắp không kịp” (快來不及了) và phải chạy vội ra trạm xe buýt.
( X ) 4. 🔊 那位先生為了吸引她的注意才把咖啡倒在她身上的。
- Nà wèi xiānshēng wèile xīyǐn tā de zhùyì cái bǎ kāfēi dào zài tā shēnhuò de.
- Anh chàng đó cố tình đổ cà phê lên người cô ấy để thu hút sự chú ý.
📖 Giải thích: Sai. Cà phê đổ là do xe buýt đột nhiên dừng lại (忽然停了), đây là một tai nạn ngoài ý muốn.
( O ) 5. 🔊 她在演唱會現場看到那位先生的時候,嚇了一跳。
- Tā zài yǎnjiànghuì xiànchǎng kàn dào nà wèi xiānshēng de shíhòu, xiàle yī tiào.
- Cô ấy đã giật mình khi nhìn thấy anh chàng đó tại buổi hòa nhạc.
📖 Giải thích: Đúng. Việc gặp lại đúng người vừa làm đổ cà phê lên mình ở một nơi đông đúc như buổi hòa nhạc là một sự trùng hợp gây kinh ngạc (thể hiện qua câu hỏi tu từ ở cuối bài).
II. Điền từ thích hợp để hoàn thành câu
1️⃣ 🔊 她到現在居然都還忘不了她第一個男朋友。
- Tā dào xiànzài jūrán dōu hái wàng bù liǎo tā dì yī gè nán péngyǒu.
- Đến tận bây giờ cô ấy vậy mà vẫn không thể quên được người bạn trai đầu tiên của mình.
2️⃣ 🔊 可不可以請你去裡面把我們最新的產品拿出來?
- Kě bù kěyǐ qǐng nǐ qù lǐmiàn bǎ wǒmen zuìxīn de chǎnpǐn ná chūlái?
- Có thể phiền bạn vào bên trong lấy sản phẩm mới nhất của chúng tôi ra đây được không?
3️⃣ 🔊 這件衣服的大小、顏色都很適合你,為什麼你要丟掉?
- Zhè jiàn yīfú de dàxiǎo, yánsè dōu hěn shìhé nǐ, wèishéme nǐ yào diūdiào?
- Kích cỡ và màu sắc của chiếc áo này đều rất hợp với bạn, tại sao bạn lại muốn vứt bỏ nó đi?
4️⃣ 🔊 這家電信公司真好。去再遠的地方,我的手機也收得到訊號。
- Zhè jiā diànxìn gōngsī zhēn hǎo. Qù zài yuǎn de dìfāng, wǒ de shǒujī yě shōu dé dào xùnhào.
- Công ty viễn thông này thật tốt. Đi đến nơi xa đến đâu đi chăng nữa, điện thoại của tôi vẫn nhận được tín hiệu.
5️⃣ 🔊 幸虧我早一點出門,要不然腳踏車又要被我妹妹騎走了。
- Xìngkuī wǒ zǎo yīdiǎn chūmén, yào bùrán jiǎotàchē yòu yào bèi wǒ mèimei qí zǒu le.
- May mà tôi ra khỏi nhà sớm một chút, nếu không xe đạp lại bị em gái tôi đạp đi mất rồi.
6️⃣ 🔊 她把這個民族的一個古老故事拍成了電影,沒想到那麼受歡迎。
- Tā bǎ zhè ge mínzú de yī gè gǔlǎo gùshì pāi chéng le diànyǐng, méi xiǎngdào nàme shòu huānyíng.
- Cô ấy đã quay một câu chuyện cổ của dân tộc này thành phim, không ngờ lại được yêu thích đến thế.
7️⃣ 🔊 為了保護環境,這位教授最大的願望就是能研究出一個更好的資源回收方式。
- Wèile bǎohù huánjìng, zhè wèi jiàoshòu zuìdà de yuànwàng jiùshì néng yánjiū chū yī gè gèng hǎo de zīyuán huíshōu fāngshì.
- Để bảo vệ môi trường, nguyện vọng lớn nhất của vị giáo sư này là có thể nghiên cứu ra một phương thức tái chế tài nguyên tốt hơn.
8️⃣ 🔊 這家鞋店只賣當季款式的鞋,而且價錢便宜,所以店裡面常擠滿了人,尤其是學生。
- Zhè jiā xiédié zhǐ mài dāngjì kuǎnshì de xié, érqiě jiàqián piányí, suǒyǐ diàn lǐmiàn cháng jǐ mǎn le rén, yóuqí shì xuéshēng.
- Cửa hàng giày này chỉ bán những mẫu giày hợp thời trang, hơn nữa giá cả lại rẻ, nên trong tiệm thường xuyên chật kín người, đặc biệt là học sinh sinh viên.
III. Viết chữ Hán vào chỗ trống
1️⃣ 🔊 他說他從來沒這麼倒霉過,不但平板電腦被偷了,連他剛買的手機也不見了,所以現在心情很差。
- Tā shuō tā cónglái méi zhème dǎoméi guò, bùdàn píngbǎn diànnǎo bèi tōule, lián tā gāng mǎi de shǒujī yě bùjiànle, suǒyǐ xiànzài xīnqíng hěn chà.
- Anh ấy nói anh ấy chưa bao giờ xui xẻo như vậy, không chỉ máy tính bảng bị trộm mà ngay cả chiếc điện thoại mới mua cũng biến mất, nên hiện tại tâm trạng rất tệ.
2️⃣ 🔊 他跟他哥哥長得幾乎一模一樣,又常穿款式差不多的衣服,難怪大家常弄錯。
- Tā gēn tā gēgē zhǎng dé jīhū yìmó yíyàng, yòu cháng chuān kuǎnshì chàbùduō de yīfú, nánguài dàjiā cháng nòng cuò.
- Anh ấy trông gần như giống hệt anh trai mình, lại thường mặc quần áo có kiểu dáng tương tự, hèn chi mọi người thường hay nhầm lẫn.
3️⃣ 🔊 我每天都一定要看一下連續劇,不管是日本的還是韓國的,我都愛看。很多人以為我是為了殺時間,但是對我來說,這是放鬆的最好方式。另外,從那些內容我也學到了很多日本和韓國的文化。
- Wǒ měitiān dū yídìng yào kàn yíxià liánxùjù, bùguǎn shì Rìběn de háishì Hánguó de, wǒ dōu ài kàn. Hěnduō rén yǐwéi wǒ shì wèile shā shíjiān, dànshì duì wǒ lái shuō, zhè shì fàngsōng de zuì hǎo fāngshì. Lìngwài, cóng nàxiē nèiróng wǒ yě xué dào le hěnduō Rìběn hé Hánguó de wénhuà.
- Mỗi ngày tôi đều nhất định phải xem phim truyền hình dài tập, bất kể là của Nhật hay Hàn, tôi đều thích xem. Nhiều người tưởng tôi xem để giết thời gian, nhưng đối với tôi, đây là cách thư giãn tốt nhất. Ngoài ra, từ những nội dung đó tôi cũng học hỏi được rất nhiều về văn hóa Nhật Bản và Hàn Quốc.
4️⃣ 🔊 這個網路遊戲公司下個月會推出一個新的遊戲。最近到處可以看到這個遊戲的廣告,很多迷網路遊戲的人都興奮極了,不難想像下個月遊戲開始賣的時候,一定會吸引很多人去買。
- Zhège wǎnglù yóuxì gōngsī xià gè yuè huì tuīchū yígè xīn de yóuxì. Zuìjìn dàochù kěyǐ kàndào zhège yóuxì de guǎnggào, hěnduō mí wǎnglù yóuxì de rén dōu xīngfèn jíle, bù nán xiǎngxiàng xià gè yuè yóuxì kāishǐ mài de shíhòu, yídìng huì xīyǐn hěnduō rén qù mǎi.
- Công ty trò chơi trực tuyến này tháng sau sẽ cho ra mắt một trò chơi mới. Gần đây đâu đâu cũng thấy quảng cáo của trò chơi này, nhiều người nghiện trò chơi trực tuyến đều cực kỳ phấn khích, không khó để tưởng tượng khi trò chơi bắt đầu mở bán vào tháng sau, chắc chắn sẽ thu hút rất nhiều người đến mua.
IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
1️⃣ 🔊 害 (hài): hại / làm cho.
2️⃣ 🔊 趁 (chèn): nhân lúc / thừa dịp.
3️⃣ 🔊 落伍 (luòwǔ): lạc hậu / lỗi thời.
4️⃣ 🔊 避免 (bìmiǎn): tránh / tránh khỏi.
5️⃣ 🔊 印象 (yìnxiàng): ấn tượng.
6️⃣ 🔊 熱門 (rèmén): sốt dẻo / phổ biến.
7️⃣ 🔊 受歡迎 (shòu huānyíng): được yêu thích / chào đón.
8️⃣ 🔊 來不及 (láibùjí): không kịp.
9️⃣ 🔊 步步高升 (bùbù gāoshēng): thăng tiến từng bước.
1️⃣0️⃣ 🔊 小題大作 (xiǎotí dàzuò): chuyện bé xé ra to.
Đáp án:
🔊 林太太的女兒因為長得很甜美,個性活潑,考試成績也很好,所以大家對她的印象都很好。她在學校裡非常受歡迎,而且總是有很多男孩子在她身邊,害林太太擔心得不得了,怕她女兒太早交男朋友。不過林先生認為林太太太小題大作了。這不是什麼嚴重的問題,再說,中學生不能交男女朋友的想法也太落伍了。雖然林太太並不反對林先生的說法,但是還是認為女兒年紀還小,交男朋友的事應該避免。因為要是發生問題的話,可能就來不及了。
🔤 Phiên âm:
Lín tàitai de nǚ’ér yīnwèi zhǎng de hěn tiánměi, gèxìng huópō, kǎoshì chéngjī yě hěn hǎo, suǒyǐ dàjiā duì tā de yìnxiàng dōu hěn hǎo. Tā zài xuéxiào lǐ fēicháng shòu huānyíng, érqiě zǒng shì yǒu hěnduō nánháizi zài tā shēnbiān, hài Lín tàitai dānxīn dé bùdéliǎo, pà tā nǚ’ér tài zǎo jiāo nán péngyǒu. Bùguò Lín xiānshēng rènwéi Lín tàitai tài xiǎotí dàzuò le. Zhè búshì shéme yánzhòng de wèntí, zàishuō, zhōngxuéshēng bùnéng jiāo nán nǚ péngyǒu de xiǎngfǎ yě tài luòwǔ le. Suīrán Lín tàitai bìng bù fǎnduì Lín xiānshēng de shuōfǎ, dànshì háishì rènwéi nǚ’ér niánjì hái xiǎo, jiāo nán péngyǒu de shì yīnggāi bìmiǎn. Yīnwèi yàoshi fāshēng wèntí de huà, kěnéng jiù láibùjí le.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Con gái bà Lâm vì ngoại hình ngọt ngào, tính cách hoạt bát, thành tích thi cử cũng rất tốt, nên mọi người đối với cô ấy ấn tượng đều rất tốt. Cô ấy ở trường vô cùng được yêu thích, hơn nữa luôn có rất nhiều con trai ở bên cạnh cô ấy, làm cho bà Lâm lo lắng khôn cùng, sợ con gái giao du bạn trai quá sớm. Tuy nhiên ông Lâm cho rằng bà Lâm quá chuyện bé xé ra to rồi. Đây không phải vấn đề gì nghiêm trọng, hơn nữa, suy nghĩ học sinh trung học không được kết bạn trai gái cũng quá lỗi thời rồi. Mặc dù bà Lâm không phản đối cách nói của ông Lâm, nhưng vẫn cho rằng con gái tuổi còn nhỏ, việc kết bạn trai nên tránh. Bởi vì nếu như xảy ra vấn đề, có thể sẽ không kịp nữa rồi.
V. Đọc hiểu
A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.
1️⃣
阿華:🔊 我對會計沒有興趣,可是我媽非要我去念會計系不可。
- Ā huá: Wǒ duì kuàijì méiyǒu xìngqù, kěshì wǒ mā fēi yào wǒ qù niàn kuàijì xì bùkě.
- A Hoa: Tôi không có hứng thú với kế toán, nhưng mẹ tôi cứ nhất quyết bắt tôi phải học khoa kế toán cho bằng được.
阿得:🔊 既然你不想念,那就好好地跟你媽說清楚啊。
- Ā dé: Jìrán nǐ bùxiǎng niàn, nà jiù hǎohǎo de gēn nǐ mā shuō qīngchǔ a.
- A Đắc: Nếu bạn đã không muốn học thì nên nói chuyện rõ ràng với mẹ mình đi.
🔊 阿得的意思是什麼?
- Ā dé de yìsi shì shénme?
- Ý của A Đắc là gì?
a. 🔊 當然要弄清楚自己想念什麼系。
- Dāngrán yào nòng qīngchǔ zìjǐ xiǎng niàn shénme xì.
- Đương nhiên là phải làm rõ bản thân muốn học khoa nào.
b. 🔊 如果真的對會計系沒興趣,就要告訴她媽媽。
- Rúguǒ zhēn de duì kuàijì xì méi xìngqù, jiù yào gàosù tā mā mā.
- Nếu thật sự không có hứng thú với khoa kế toán thì phải nói cho mẹ biết.
c. 🔊 再不跟她媽媽說就來不及了。
- Zài bù gēn tā mā mā shuō jiù láibùjíle.
- Nếu còn không nói với mẹ cô ấy thì sẽ không kịp nữa.
Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: A Đắc khuyên A Hoa “nói rõ ràng với mẹ” (跟媽說清楚), điều này tương ứng với việc “phải nói cho mẹ biết” (告訴她媽媽) ở đáp án b.
2️⃣
大同:🔊 妳這次報告寫得真不錯。
- Dàtóng: Nǐ zhè cì bàogào xiě dé zhēn bùcuò.
- Đại Đồng: Bài báo cáo lần này của cậu viết thực sự rất tốt.
小珊:🔊 才70幾分哪裡算好?如果下次再交不出好報告,這門課恐怕會被當掉。
- Xiǎo shān: Cái 70 jǐ fēn nǎlǐ suàn hǎo? Rúguǒ xià cì zài jiāo bù chū hǎo bàogào, zhè mén kè kǒngpà huì bèi dàng diào.
- Tiểu San: Mới có hơn 70 điểm thì tốt nỗi gì? Nếu lần tới lại không nộp được báo cáo tốt, e là môn này sẽ bị đánh trượt mất.
🔊 小珊的意思是什麼?
- Xiǎo shān de yìsi shì shénme?
- Ý của Tiểu San là gì?
a. 🔊 她的報告成績不好,可能會被當。
- Tā de bàogào chéngjī bù hǎo, kěnéng huì bèi dàng.
- Thành tích báo cáo của cô ấy không tốt, có khả năng sẽ bị đánh trượt.
b. 🔊 她的報告寫得不好,只好再寫一次。
- Tā de bàogào xiě dé bù hǎo, zhǐhǎo zài xiě yīcì.
- Báo cáo của cô ấy viết không tốt, đành phải viết lại lần nữa.
c. 🔊 幸虧這次的報告寫得不錯,要不然就被當了。
- Xìngkuī zhè cì de bàogào xiě dé bùcuò, yào bùrán jiù bèi dāngle.
- May mà báo cáo lần này viết tốt, nếu không thì đã bị trượt rồi.
Đáp án đúng: A
📖 Giải thích: Tiểu San phủ nhận lời khen (nói rằng 70 điểm không tốt) và bày tỏ sự lo lắng về việc bị đánh trượt (被當掉) ở câu tiếp theo.
3️⃣
高橋:🔊 我現在要趕快回家看電視。今天台北體育館有籃球比賽,是日本和德國的比賽,我要幫日本加油!
- Gāoqiáo: Wǒ xiànzài yào gǎnkuài huí jiā kàn diànshì. Jīntiān Táiběi tǐyùguǎn yǒu lánqiú bǐsài, shì Rìběn hé Déguó de bǐsài, wǒ yào bāng Rìběn jiāyóu!
- Cao Kiều: Bây giờ tôi phải mau chóng về nhà xem tivi. Hôm nay tại Nhà thi đấu Đài Bắc có trận bóng rổ giữa Nhật Bản và Đức, tôi muốn cổ vũ cho đội Nhật!
德思:🔊 媒體上說,今天的比賽很重要,很值得看!不過我覺得在家看電視不如去現場看,那種氣氛更讓人感動啊!
- Dé sī: Méitǐ shàng shuō, jīntiān de bǐsài hěn zhòngyào, hěn zhídé kàn! Bùguò wǒ juédé zài jiā kàn diànshì bùrú qù xiànchǎng kàn, nà zhǒng qìfēn gèng ràng rén gǎndòng a!
- Đức Tư: Truyền thông nói trận đấu hôm nay rất quan trọng, rất đáng xem! Nhưng tôi thấy xem tivi ở nhà không bằng đến xem trực tiếp, bầu không khí đó còn khiến người ta xúc động hơn nhiều!
🔊 德思的意思是什麼?
- Dé sī de yìsi shì shénme?
- Ý của Đức Tư là gì?
a. 🔊 比賽很好看,體育館一定會坐滿了人。
- Bǐsài hěn hǎokàn, tǐyùguǎn yīdìng huì zuò mǎnle rén.
- Trận đấu rất hay, nhà thi đấu chắc chắn sẽ chật kín người.
b. 🔊 應該去體育館看比賽,感覺會更好。
- Yīnggāi qù tǐyùguǎn kàn bǐsài, gǎnjué huì gèng hǎo.
- Nên đến nhà thi đấu xem trận đấu, cảm giác sẽ tốt hơn.
c. 🔊 在家看電視也能幫日本加油。
- Zài jiā kàn diànshì yě néng bāng Rìběn jiāyóu.
- Ở nhà xem tivi cũng có thể cổ vũ cho đội Nhật.
Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: Đức Tư so sánh “xem ở nhà không bằng đi xem trực tiếp” (在家看電視不如去現場看) vì bầu không khí tại sân vận động (nhà thi đấu) tốt hơn.
B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai
🔊 大明是我的老朋友。他很關心社會的發展,所以常把社會實際的情形寫進歌詞裡,希望能吸引更多的人關心這個社會。他的歌詞原來在音樂市場上不太受歡迎,有的人聽不懂,也有的人覺得他寫的内容太色情了一點,可能不適合大家聽。他聽到這些話的時候,一開始很難過,覺得沒有知音,沒有人欣賞他的歌詞。可是後來他想,寫得再好,如果沒有人聽,對社會也就沒有什麼影響。所以他開始用不同的方式把自己的想法寫出來。有一個很有名的樂團買了他的歌詞,加上好聽的音樂,寫出了幾首非常流行的歌,現在他的歌詞非常受歡迎了。
🔤 Phiên âm:
Dà míng shì wǒ de lǎo péngyǒu. Tā hěn guānxīn shèhuì de fāzhǎn, suǒyǐ cháng bǎ shèhuì shíjì de qíngxíng xiě jìn gēcí lǐ, xīwàng néng xīyǐn gèng duō de rén guānxīn zhège shèhuì. Tā de gēcí yuánlái zài yīnyuè shìchǎng shàng bù tài shòu huānyíng, yǒu de rén tīng bù dǒng, yěyǒu de rén juédé tā xiě de nèiróng tài sèqíngle yīdiǎn, kěnéng bù shìhé dàjiā tīng. Tā tīng dào zhèxiē huà de shíhòu, yī kāishǐ hěn nánguò, juédé méiyǒu zhīyīn, méiyǒu rén xīnshǎng tā de gēcí. Kěshì hòulái tā xiǎng, xiě dé zài hǎo, rúguǒ méiyǒu rén tīng, duì shèhuì yě jiù méiyǒu shé me yǐngxiǎng. Suǒyǐ tā kāishǐ yòng bùtóng de fāngshì bǎ zìjǐ de xiǎngfǎ xiě chūlái. Yǒu yīgè hěn yǒumíng de yuètuán mǎile tā de gēcí, jiā shàng hǎotīng de yīnyuè, xiě chūle jǐ shǒu fēicháng liúxíng de gē, xiànzài tā de gēcí fēicháng shòu huānyíngle.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Đại Minh là người bạn cũ của tôi. Anh ấy rất quan tâm đến sự phát triển của xã hội, vì vậy thường đưa những tình huống thực tế của xã hội vào lời bài hát, với hy vọng có thể thu hút nhiều người hơn quan tâm đến xã hội này. Lời bài hát của anh ấy ban đầu không mấy được ưa chuộng trên thị trường âm nhạc, có người nghe không hiểu, cũng có người cảm thấy nội dung anh ấy viết hơi nhạy cảm (dung tục) một chút, có lẽ không phù hợp cho mọi người nghe. Khi nghe thấy những lời này, lúc đầu anh ấy rất buồn, cảm thấy không có tri kỷ, không ai thưởng thức lời bài hát của mình. Nhưng sau đó anh ấy nghĩ, viết có hay đến đâu mà không có người nghe thì cũng chẳng có ảnh hưởng gì đến xã hội. Vì vậy, anh ấy bắt đầu dùng những phương thức khác nhau để viết ra suy nghĩ của mình. Có một ban nhạc rất nổi tiếng đã mua lời bài hát của anh ấy, kết hợp với âm nhạc hay, viết ra vài bài hát rất thịnh hành, hiện tại lời bài hát của anh ấy đã rất được yêu thích rồi.
Đáp án:
1️⃣ (O ) 🔊 他寫的歌詞有很多跟社會有關係的内容。
- Tā xiě de gēcí yǒu hěnduō gēn shèhuì yǒu guānxì de nèiróng.
- Lời bài hát anh ấy viết có rất nhiều nội dung liên quan đến xã hội.
📖 Giải thích: Đúng vì câu thứ 2 trong bài nêu rõ anh ấy thường đưa “tình huống thực tế xã hội” vào bài hát.
2️⃣ (O ) 🔊 他原來寫的歌詞有一點難懂。
- Tā yuánlái xiě de gēcí yǒu yīdiǎn nán dǒng.
- Lời bài hát ban đầu anh ấy viết có chút khó hiểu.
📖 Giải thích: Đúng vì trong bài có cụm “有的人聽不懂” (có những người nghe không hiểu).
3️⃣ (O ) 🔊 他以前覺得大家都不了解他寫的歌詞。
- Tā yǐqián juédé dàjiā dōu bù liǎojiě tā xiě de gēcí.
- Trước đây anh ấy cảm thấy mọi người đều không hiểu lời bài hát mình viết.
📖 Giải thích: Đúng vì bài viết mô tả cảm xúc lúc đầu của anh ấy là “覺得沒有知音” (cảm thấy không có người tri âm/hiểu mình).
4️⃣ (X ) 🔊 他一直認爲跟影響社會比起萊,歌詞寫得好更重要。
- Tā yīzhí rènwéi gēn yǐngxiǎng shèhuì bǐ qǐlái, gēcí xiě dé hǎo gèng zhòngyào.
- Anh ấy luôn cho rằng so với việc ảnh hưởng đến xã hội thì việc lời bài hát viết hay quan trọng hơn.
📖 Giải thích: Sai vì sau này anh ấy đã thay đổi quan điểm, cho rằng nếu không có người nghe thì viết hay cũng không có tác dụng; do đó tầm ảnh hưởng quan trọng hơn.
5️⃣ (X ) 🔊 現在大家都想買他寫的歌詞。
- Xiànzài dàjiā dōu xiǎng mǎi tā xiě de gēcí.
- Bây giờ tất cả mọi người đều muốn mua lời bài hát anh ấy viết.
📖 Giải thích: Sai vì bài chỉ nói có “một ban nhạc nổi tiếng” mua, còn với công chúng thì bài hát “rất được yêu thích” (受歡迎) chứ không nói là “ai cũng muốn mua”.
C. Đọc thông tin bên dưới và trả lời câu hỏi.
1️⃣ Tên sự kiện:
🔊 小雙世界巡迴演唱會
- Xiǎo Shuāng shìjiè xúnhuí yǎnchànghuì
- Chuyến lưu diễn ca nhạc vòng quanh thế giới của Tiểu Song
2️⃣ Địa điểm diễn ra:
🔊 第一站台北
- Dì yī zhàn Táiběi
- Trạm dừng chân đầu tiên: Đài Bắc
3️⃣ Thời gian tổ chức:
2016/8/6-8
- Èr líng yī liù nián bā yuè liù hào dào bā hào
- Từ ngày 6 đến ngày 8 tháng 8 năm 2016
4️⃣ Thông tin bán vé:
🔊 即日起門票熱烈銷售中
- Jí rì qǐ ménpiào rèliè xiāoshòu zhōng
- Vé đang được mở bán sôi nổi từ hôm nay
Đáp án:
1️⃣ 🔊 請問這是什麼廣告?誰可能會對這個廣告有興趣?
- Qǐngwèn zhè shì shénme guǎnggào? Shuí kěnéng huì duì zhèzhī guǎnggào yǒu xìngqù?
- Xin hỏi đây là quảng cáo gì? Ai có thể sẽ hứng thú với quảng cáo này?
=> 🔊 小雙世界巡迴演唱會。第一站:台北。對音樂或對「小雙」感興趣的人。
- Xiǎo Shuāng shìjiè xúnhuí yǎnchànghuì. Dì yī zhàn: Táiběi. Duì yīnyuè huò duì “Xiǎo Shuāng” gǎn xìngqù de rén.
- Đây là quảng cáo về buổi biểu diễn ca nhạc vòng quanh thế giới của Tiểu Song. Điểm dừng chân đầu tiên: Đài Bắc. Những người yêu thích âm nhạc hoặc hâm mộ “Tiểu Song” sẽ quan tâm đến quảng cáo này.
2️⃣ 🔊 要是我八月七號看到這個廣告,來得及參加嗎?
- Yàoshì wǒ bā yuè qī hào kàn dào zhège guǎnggào, láidejí cānjiā ma?
- Nếu tôi xem quảng cáo này vào ngày 7 tháng 8 thì có kịp tham gia không? Tại sao?
=> 🔊 來得及。因為演唱會的日期是二零一六年八月六號到八號,八月七號還在活動期間。
- Láidejí. Yīnwèi yǎnchànghuì de rìqī shì èr líng yī liù nián bā yuè liù hào dào bā hào, bā yuè qī hào hái zài huódòng qījiān.
- Vẫn còn kịp. Bởi vì thời gian diễn ra buổi biểu diễn là từ ngày 6 đến ngày 8 tháng 8 năm 2016, nên ngày 7 tháng 8 vẫn nằm trong khoảng thời gian diễn ra sự kiện.
VI. Hoàn thành hội thoại
1️⃣
🅰️ 🔊 他平常碰到你,不是多少都會跟你聊一下嗎?今天怎麼了?
- Tā píngcháng pèng dào nǐ, bùshì duōshǎo dūhuì gēn nǐ liáo yīxià ma? Jīntiān zěnmeliǎo?
- Anh ấy bình thường gặp bạn, chẳng phải ít nhiều đều sẽ tán gẫu một chút sao? Hôm nay sao thế?
🅱️ 🔊 對啊,他今天居然一句話都沒說就走了。
- Duì a, tā jīntiān jūrán yījù huà dōu méi shuō jiù zǒu le.
- Đúng vậy, hôm nay anh ấy vậy mà chẳng nói câu nào đã bỏ đi rồi.
2️⃣
🅰️ 🔊 我覺得她好像受到他朋友的影響,變得很愛說話。
- Wǒ juédé tā hǎoxiàng shòudào tā péngyǒu de yǐngxiǎng, biàn dé hěn ài shuōhuà.
- Tôi thấy cô ấy dường như chịu ảnh hưởng từ bạn bè, trở nên rất ham nói chuyện.
🅱️ 🔊 是啊,她現在一打開話匣子就說個不停。
- Shì a, tā xiànzài yī dǎkāi huàxiázǐ jiù shuō gè bù tíng.
- Phải đó, bây giờ cô ấy hễ bắt đầu nói là nói không ngừng nghỉ.
3️⃣
🅰️ 🔊 我媽媽生日快到了,真不知道要買什麼禮物?我想就包個紅包,讓她自己去買喜歡的東西吧。
- Wǒ māmā shēngrì kuài dàole, zhēn bù zhīdào yāomǎi shénme lǐwù? Wǒ xiǎng jiù bāo gè hóngbāo, ràng tā zìjǐ qù mǎi xǐhuān de dōngxī ba.
- Sắp đến sinh nhật mẹ tôi rồi, thật chẳng biết nên mua quà gì? Tôi tính hay là đưa bao lì xì để bà tự đi mua món đồ mình thích vậy.
🅱️ 🔊 與其給紅包,不如親手做一頓飯給她吃。
- Yǔqí gěi hóngbāo, bùrú qīnshǒu zuò yī dùn fàn gěi tā chī.
- Thay vì đưa lì xì, chi bằng tự tay nấu một bữa cơm cho bà ăn.
4️⃣
🅰️ 🔊 他這學期好幾次考試成績都不不到六十分,讓人擔心啊!
- Tā zhè xuéqí hǎojǐ cì kǎoshì chéngjī dōu bù dào liùshí fēn, ràng rén dānxīn a!
- Điểm thi mấy lần học kỳ này của cậu ấy đều không được 60 điểm, thật khiến người ta lo lắng!
🅱️ 🔊 是啊,他要是再不努力,就沒辦法畢業了。
- Shì a, tā yàoshi zài bù nǔlì, jiù méi bànfǎ bìyè le.
- Đúng vậy, nếu cậu ấy còn không nỗ lực thì không cách nào tốt nghiệp được đâu.
5️⃣
🅰️ 🔊 我們對將來的理想完全不同,怎麼可能結婚呢?
- Wǒmen duì jiānglái de lǐxiǎng wánquán bùtóng, zěnme kěnéng jiéhūn ne?
- Lý tưởng về tương lai của chúng ta hoàn toàn khác nhau, làm sao có thể kết hôn được chứ?
🅱️ 🔊 既然想法不一樣,那我們還是當朋友吧。
- Jìrán xiǎngfǎ bù yīyàng, nà wǒmen háishì dāng péngyǒu ba.
- Đã là suy nghĩ không giống nhau, vậy chúng ta vẫn nên làm bạn thì hơn.
VII. Viết đoạn văn
Từ vựng và cấu trúc gợi ý:
1️⃣ V 滿 (V mǎn): Làm gì đó đầy / tràn đầy.
Ví dụ trong bài: 充滿 (chōngmǎn – tràn đầy), 填滿 (tiánmǎn – lấp đầy).
2️⃣ V 出 (來) (V chū lái): Làm ra / thể hiện ra (kết quả của hành động từ trong ra ngoài).
- 🔊 說出來 (shuō chū lái): Nói ra.
- 🔊 寫出來 (xiě chū lái): Viết ra.
- 🔊 想出來 (xiǎng chū lái): Nghĩ ra.
- 🔊 算出來 (suàn chū lái): Tính toán ra.
- 🔊 穿出自己的感覺 (chuān chū zìjǐ de gǎnjué): Mặc ra phong cách riêng của bản thân.
3️⃣ 不如 (bùrú): Không bằng (dùng để so sánh).
4️⃣ 再不…就… (zài bù… jiù…): Nếu không… thì sẽ… (cảnh báo về một hậu quả sắp xảy ra).
5️⃣ V 掉 (V diào): Làm xong/mất/hết cái gì đó (thường biểu thị kết quả biến mất hoặc kết thúc).
📝 Ví dụ: 忘掉 (wàngdiào – quên sạch), 賣掉 (màidiào – bán mất).
6️⃣ 居然 (jūrán): Lại, vậy mà (thể hiện sự ngạc nhiên, ngoài dự tính).
7️⃣ 既然…就… (jìrán… jiù…): Đã… thì… (đưa ra quyết định dựa trên một tình huống có sẵn).
8️⃣ V 個不停 (V ge bùtíng): Làm việc gì đó không ngừng nghỉ.
1️⃣ 🔊 跟你的台灣朋友介紹一個你很喜歡的流行樂團。說說你是從什麼時候開始喜歡的?為什麼喜歡?有多喜歡?適合什麼樣的人聽?
- Gēn nǐ de Táiwān péngyǒu jièshào yīgè nǐ hěn xǐhuān de liúxíng yuètuán. Shuō shuō nǐ shì cóng shénme shíhòu kāishǐ xǐhuān de? Wèishéme xǐhuān? Yǒu duō xǐhuān? Shìhé shénme yàng de rén tīng?
- Giới thiệu với người bạn Đài Loan của bạn về một ban nhạc thịnh hành mà bạn rất thích. Hãy nói xem bạn bắt đầu thích từ khi nào? Tại sao lại thích? Thích đến mức nào? Ban nhạc đó phù hợp với những kiểu người nghe như thế nào?
Đáp án tham khảo:
Mẫu 1:
🔊 我非常喜歡台灣的「五月天」樂團。這是一個充滿正能量的團體。我從高中開始聽他們的歌,那時生活被考試填滿,是他們的音樂陪我度過難關。主唱阿信能寫出很多動人的歌詞,唱出年輕人的夢想。對我來說,聽別人的歌不如聽五月天的現場演唱會來得感動。每次聽完歌,我都能把壓力和煩惱都忘掉。我對他們的喜愛程度,就是每天通勤時都要聽他們的專輯聽個不停。令人驚訝的是,他們出道多年,人氣居然一直這麼高。如果你喜歡搖滾和勵志音樂,他們非常適合你。既然你最近心情不太好,我就推薦你聽聽《倔強》。快去搜來看吧,再不聽聽看,你就錯過這麼棒的音樂了!
Phiên Âm:
Wǒ fēicháng xǐhuān táiwān de “wǔyuètiān” yuètuán. Zhè shì yīgè chōngmǎn zhèng néngliàng de tuántǐ. Wǒ cóng gāozhōng kāishǐ tīng tāmen de gē, nà shí shēnghuó bèi kǎoshì tiánmǎn, shì tāmen de yīnyuè péi wǒ dùguò nánguān. Zhǔchàng ā xìn néng xiě chū hěnduō dòngrén de gēcí, chàng chū niánqīng rén de mèngxiǎng.
Duì wǒ lái shuō, tīng biérén de gē bùrú tīng wǔyuètiān de xiànchǎng yǎnchàng huì lái dé gǎndòng. Měi cì tīng wán gē, wǒ dōu néng bǎ yālì hé fánnǎo dōu wàngdiào. Wǒ duì tāmen de xǐ’ài chéngdù, jiùshì měitiān tōngqín shí dōu yào tīng tāmen de zhuānjí tīng gè bùtíng. Lìng rén jīngyà de shì, tāmen chūdào duōnián, rénqì jūrán yīzhí zhème gāo.
Rúguǒ nǐ xǐhuān yáogǔn hé lìzhì yīnyuè, tāmen fēicháng shìhé nǐ. Jìrán nǐ zuìjìn xìnqíng bù tài hǎo, wǒ jiù tuījiàn nǐ tīng tīng “juéjiàng”. Kuài qù sōu lái kàn ba, zài bù tīng tīng kàn, nǐ jiù cuòguò zhème bàng de yīnyuè le!
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Tôi rất thích ban nhạc Mayday của Đài Loan. Đây là một nhóm nhạc tràn đầy năng lượng tích cực. Tôi bắt đầu nghe nhạc của họ từ cấp ba, khi đó cuộc sống bị lấp đầy bởi các kỳ thi, chính âm nhạc của họ đã đồng hành cùng tôi vượt qua khó khăn. Giọng ca chính A Tín có thể viết ra nhiều lời bài hát cảm động, hát lên ước mơ của giới trẻ.
Đối với tôi, nghe nhạc của người khác không bằng nghe buổi hòa nhạc trực tiếp của Mayday vì nó mang lại sự xúc động lớn lao. Mỗi lần nghe xong, tôi đều có thể quên sạch áp lực và phiền não. Mức độ yêu thích của tôi là mỗi ngày đi làm đều nghe album của họ không ngừng nghỉ. Điều đáng ngạc nhiên là họ đã ra mắt nhiều năm mà danh tiếng vậy mà vẫn cao như vậy.
Nếu bạn thích nhạc rock và nhạc truyền cảm hứng, họ rất hợp với bạn. Đã là dạo này tâm trạng bạn không tốt, tôi liền đề cử bạn nghe bài “Kiên cường”. Mau đi tìm nghe thử đi, nếu không nghe thử, bạn sẽ bỏ lỡ âm nhạc tuyệt vời như vậy đấy!
Mẫu 2:
🔊 我非常喜歡韓國的粉墨組合。她們的舞台表演總是充滿了魅力。我從她們出道時就開始支持她們,那時我的生活總是被課業填滿,是她們的音樂給了我自信。這四位成員總能穿出自己的感覺,引領全球的時尚潮流。對我來說,聽慢歌不如聽她們強而有力的舞曲。每次跳她們的舞,我都能把煩惱都忘掉。我真的太喜歡她們了,每天在家都會跟著旋律跳個不停。令我驚訝的是,她們的人氣在台灣居然也這麼高,連我的台灣朋友也是粉絲。如果你喜歡節奏感強的音樂,她們非常適合你。既然你最近想學跳舞,我就強力推薦你從她們的歌開始。快去練舞吧,再不練習,你就跟不上現在最流行的舞步了!
🔤 Phiên âm:
Wǒ fēicháng xǐhuān hánguó de fěn mò zǔhé. Tāmen de wǔtái biǎoyǎn zǒng shì chōngmǎnle mèilì. Wǒ cóng tāmen chūdào shí jiù kāishǐ zhīchí tāmen, nà shí wǒ de shēnghuó zǒng shì bèi kèyè tiánmǎn, shì tāmen de yīnyuè gěile wǒ zìxìn. Zhè sì wèi chéngyuán zǒng néng chuān chū zìjǐ de gǎnjué, yǐnlìng quánqiú de shíshàng cháoliú.
Duì wǒ lái shuō, tīng màn gē bùrú tīng tāmen qiáng ér yǒu lì de wǔqǔ. Měi cì tiào tāmen de wǔ, wǒ dōu néng bǎ fánnǎo dōu wàngdiào. Wǒ zhēnde tài xǐhuān tāmen le, měitiān zàijiā dūhuì gēnzhe xuánlǜ tiào gè bùtíng. Lìng rén jīngyà de shì, tāmen de rénqì zài táiwān jūrán yě zhème gāo, lián wǒ de táiwān péngyǒu yěshì fěnsī.
Rúguǒ nǐ xǐhuān jiézòugǎn qiáng de yīnyuè, tāmen fēicháng shìhé nǐ. Jìrán nǐ zuìjìn xiǎng xué tiàowǔ, wǒ jiù qiánglì tuījiàn nǐ cóng tāmen de gē kāishǐ. Kuài qù liàn wǔ ba, zài bù liànxí, nǐ jiù gēnbùshàng xiànzài zuì liúxíng de wǔbù le!
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Tôi rất thích nhóm nhạc Blackpink của Hàn Quốc. Những màn trình diễn trên sân khấu của họ luôn tràn đầy sức hút. Tôi bắt đầu ủng hộ họ từ khi họ mới ra mắt, lúc đó cuộc sống của tôi luôn bị bài vở lấp đầy, chính âm nhạc của họ đã cho tôi sự tự tin. Bốn thành viên này luôn có thể mặc ra phong cách của riêng mình, dẫn đầu xu hướng thời trang toàn cầu.
Đối với tôi, nghe nhạc chậm không bằng nghe những bản nhạc nhảy mạnh mẽ của họ. Mỗi lần nhảy theo họ, tôi đều có thể quên hết mọi phiền não. Tôi thực sự quá thích họ, mỗi ngày ở nhà đều đi theo giai điệu mà nhảy không ngừng. Điều khiến tôi kinh ngạc là danh tiếng của họ ở Đài Loan vậy mà cũng cao đến thế, ngay cả bạn người Đài Loan của tôi cũng là người hâm mộ.
Nếu bạn thích âm nhạc có nhịp điệu mạnh, họ rất hợp với bạn. Đã là dạo này bạn muốn học nhảy, tôi liền cực kỳ đề cử bạn bắt đầu từ nhạc của họ. Mau đi luyện nhảy đi, nếu không luyện tập, bạn sẽ không theo kịp những điệu nhảy thịnh hành nhất bây giờ đâu!
2️⃣ 請跟你的台灣朋友介紹在你國家流行什麼(音樂、運動…)。哪些你喜歡?哪些你不喜歡?為什麼?同時也跟台灣的流行文化比較一下。
- Qǐng gēn nǐ de Táiwān péngyǒu jièshào zài nǐ guójiā liúxíng shénme (yīnyuè, yùndòng…). Nǎxiē nǐ xǐhuān? Nǎxiē nǐ bù xǐhuān? Wèishéme? Tóngshí yě gēn Táiwān de liúxíng wénhuà bǐjiào yīxià.
- Hãy giới thiệu với người bạn Đài Loan của bạn xem ở đất nước bạn đang thịnh hành cái gì (âm nhạc, thể thao…). Cái nào bạn thích? Cái nào bạn không thích? Tại sao? Đồng thời hãy so sánh một chút với văn hóa thịnh hành của Đài Loan.
Đáp án tham khảo:
🔊 在我的國家越南,足球是最受歡迎的運動。每當有重要比賽,大街小巷都充滿了加油聲。我從小就喜歡踢球,生活常被足球填滿。我覺得看足球轉播不如去現場看球,因為那種熱血的氛圍很難用言語說出來。我很喜歡大家一起為國家隊歡呼的感覺,但我並不喜歡比賽後的交通混亂,這讓我感到困擾。和台灣相比,台灣人似乎更喜歡棒球或籃球。在台灣,民眾居然可以在便利商店買到棒球賽門票,這點讓我覺得很方便。如果你想了解越南文化,一定要看一場足球賽。既然你對運動有興趣,我就找機會帶你去體育場。足球賽很精彩,大家會興奮地喊個不停。快點決定吧,再不出發,我們就買不到好位置的票了!
Phiên Âm:
Zài wǒ de guójiā yuènán, zúqiú shì zuì shòu huānyíng de yùndòng. Měi dāng yǒu zhòngyào bǐsài, dàjiē xiǎoxiàng dōu chōngmǎnle jiāyóu shēng. Wǒ cóngxiǎo jiù xǐhuān tī qiú, shēnghuó cháng bèi zúqiú tiánmǎn. Wǒ juédé kàn zúqiú zhuǎnbò bùrú qù xiànchǎng kàn qiú, yīnwèi nà zhǒng rèxuè de fēnwéi hěn nán yòng yányǔ shuō chū lái.
Wǒ hěn xǐhuān dàjiā yīqǐ wèi guójiā duì huānhū de gǎnjué, dàn wǒ bìng bù xǐhuān bǐsài hòu de jiāotōng hùnluàn, zhè ràng wǒ gǎndào kùnrǎo. Hé táiwān xiāng bǐ, táiwān rén sìhū gèng xǐhuān bàngqiú huò lánqiú. Zài táiwān, mínzhòng jūrán kěyǐ zài biànlì shāngdiàn mǎi dào bàngqiú sài ménpiào, zhè diǎn ràng wǒ juédé hěn fāngbiàn.
Rúguǒ nǐ xiǎng liǎojiě yuènán wénhuà, yīdìng yào kàn yī chǎng zúqiú sài. Jìrán nǐ duì yùndòng yǒu xìngqù, wǒ jiù zhǎo jīhuì dài nǐ qù tǐyùchǎng. Zúqiú sài hěn jīngcǎi, dàjiā huì xìngfèn de hǎn gè bùtíng. Kuài diǎn juédìng ba, zài bù chūfā, wǒmen jiù mǎi bù dào hǎo wèizhì de piào le!
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Ở đất nước Việt Nam của tôi, bóng đá là môn thể thao được yêu thích nhất. Mỗi khi có trận đấu quan trọng, khắp các phố lớn ngõ nhỏ đều tràn đầy tiếng cổ vũ. Từ nhỏ tôi đã thích đá bóng, cuộc sống thường được lấp đầy bởi bóng đá. Tôi cảm thấy xem truyền hình bóng đá không bằng đi xem trực tiếp, vì bầu không khí nhiệt huyết đó rất khó dùng lời nói để nói ra.
Tôi rất thích cảm giác mọi người cùng reo hò cho đội tuyển quốc gia, nhưng tôi không thích sự hỗn loạn giao thông sau trận đấu, điều đó khiến tôi thấy phiền phức. So với Đài Loan, người Đài dường như thích bóng chày hoặc bóng rổ hơn. Ở Đài Loan, người dân vậy mà có thể mua vé xem bóng chày tại cửa hàng tiện lợi, điểm này khiến tôi thấy rất thuận tiện.
Nếu bạn muốn tìm hiểu văn hóa Việt Nam, nhất định phải xem một trận bóng đá. Đã là bạn có hứng thú với thể thao, tôi liền tìm cơ hội đưa bạn đến sân vận động. Trận đấu bóng đá rất kịch tính, mọi người sẽ phấn khích hét không ngừng. Mau quyết định đi, nếu không xuất phát ngay, chúng ta sẽ không mua được vé ở vị trí tốt đâu!
→ Trên đây là toàn bộ lời giải chi tiết cho các phần Nghe, Đọc và Viết trong SBT Bài 5 – Giáo trình Đương đại Quyển 3. Việc đối chiếu đáp án không chỉ giúp bạn kiểm tra độ chính xác mà còn là cơ hội để ôn lại những cấu trúc đã học. Đặc biệt, hãy dành thời gian tham khảo các đoạn văn mẫu về ban nhạc Mayday, Blackpink hay văn hóa bóng đá để trau dồi cách diễn đạt ý kiến cá nhân sao cho thật “hợp thời”. Chúc các bạn học tập hiệu quả, nắm bắt trọn vẹn các xu hướng ngôn ngữ hiện đại và tự tin tiến tới những bài học đầy thú vị tiếp theo của Quyển 3 nhé!